:: WELCOME TO PVEC.VN ::
   

Content on this page requires a newer version of Adobe Flash Player.

Get Adobe Flash player

 

:: WELCOME TO PVEC.VN ::

Thiết kế, lắp đặt

 

 

 

 

XỬ LÝ NƯỚC CẤP
Chúng tôi chuyên tư vấn, cung cấp, lắp đặt các loại máy lọc nước uống ngay với các công nghệ thẩm thấu ngược và NANO cho :

  • Cá thể hộ gia đình
  • Văn phòng , trường học và các nơi công cộng
  • Nhà hàng , khách sạn

Hình ảnh :

 

 

Ngoài ra chúng tôi còn xử lý các loại nước sinh hoạt từ giếng đóng nhiễm phèn , nước cấp tinh khiết dùng cho các nghành công nghiệp đặc biệt như sản xuất điều chế dược phẩm ,các hệ thống nước uống tinh khiết đóng chai v…v.

XỬ LÝ NƯỚC THẢI

PVEC chúng tôi chuyên xử lý các loại nước thải cho :
     Description: http://www.dkatech.net/vi/images/icon_detail.png  Các công trình công cộng, khu công nghiệp, khu dân cư, thương mại, bệnh viện, khách sạn, nhà hàng, resort, khu du lịch,….
     Description: http://www.dkatech.net/vi/images/icon_detail.png  Công nghiệp Giấy và bột giấy, cao su, sữa, nước giải khát.
     Description: http://www.dkatech.net/vi/images/icon_detail.png  Ngành chế biến thực phẩm, tinh bột, nông sản, công nghiệp mía đường, cồn rượu.
     Description: http://www.dkatech.net/vi/images/icon_detail.png  Công nghiệp hóa chất, dệt nhuộm, xi mạ, in ấn bao bì.
     Description: http://www.dkatech.net/vi/images/icon_detail.png  Công nghiệp hóa dầu, luyện kim
     Description: http://www.dkatech.net/vi/images/icon_detail.png  Công nghiệp sản xuất gốm sứ, gạch men,…

  • Công nghiệp nuôi trồng thủy hải sản

v….v…………
với đội ngũ khoa học kĩ thuật chuyên nghiệp và hùng hậu đến từ các trường đại học danh tiếng trong cả nước, chúng tôi cam kết luôn luôn nghiên cứu phát triển công nghệ xử lý nước thải để đem lại cho khách hàng những hệ thống, thiết bị, giải pháp hiệu quả về kinh tế lẫn môi trường.
một số quy trình công nghệ đã đang và sẽ được chúng tôi nghiên cứu áp dụng vào thực tiễn :
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BioFAS-MBBR
1. Hình ảnh


Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/MBBR_2.jpg

Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/MBBR_3.jpg

2. Mô tả công nghệ:
Công nghệ BioFAS-MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor ): Là công nghệ do Công ty PVEC chúng tôi kết hợp giữa 02 kĩ thuật vi sinh dính bám trên vật liệu cố định và kĩ thuật vi sinh lơ lửng. Trong công nghệ này, nước thải được xử lý đầu tiên trong bể MBBR, sau đó là trong thiết bị bùn hoạt tính truyền thống.
Sự kết hơp này đã tối ưu hóa MBBR làm giảm BOD trong nước thải giảm 45 – 70% trước khi đi vào thiết bị xử lý bùn hoạt tính ở phía sau.  Thiết bị bùn hoạt tính được thiết kế nhỏ hơn, bởi vì chỉ giải quyết vấn đề xử lý các hợp chất hữu cơ.
Bùn hoạt tính tuần hoàn từ bể lắng thứ cấp được tuần hoàn về đầu bể bùn hoạt tính; provisions có thể được cung cấp cho phép một phần bùn hoạt tính tuần hoàn về bể MBBR, do đó có thể tạo một phần bể thu gom có hiệu quả cho việc kiểm soát hiện tượng phát triển vi sinh nổi.
Những lợi thế khác của công nghệ BioFAS-MBBR là khả năng chịu đựng khi tải đầu vào tăng đột biến cũng như các hợp chất độc khác.
Công nghệ MBBR  tối ưu với khu vực xử lý có quỹ đất bé, phù hợp với yêu cầu chất lượng nước xả thải có chất lượng cao cùng với tải lượng lớn, cũng như cho việc mở rộng quy mô xử lý trong tương lai.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/MBBR_1.jpg
MBBR là từ viết tắt của cụm Moving Bed Biofilm Reactor, được mô tả một cách dễ hiểu là quá trình xử lý nhân tạo trong đó sử dụng các vật làm giá thể cho vi sinh dính bám vào để sinh trưởng và phát triển, là sự kết hợp giữa Aeroatnk truyền thống và lọc sinh học hiếu khí. 
Công nghệ BioFAS-MBBR là công nghệ mới nhất hiện nay trong lĩnh vực xử lý nước thải vì tiết kiệm được diện tích và hiệu quả xử lý cao. Vật liệu làm giá thể phải có tỷ trọng nhẹ hơn nước đảm bảo điều kiện lơ lửng được. Các giá thể này luôn chuyển động không ngừng trong toàn thể tích bể nhờ các thiết bị thổi khí và cánh khuấy. Qua đó thì mật độ vi sinh ngày càng gia tăng, hiệu quả xử lý ngày càng cao.
Tương tự Aerotank truyền thống, bể MBBR hiếu khí cũng cần một MBBR thiếu khí (Anoxic) để đảm bảo khả năng xử lý nitơ trong nước thải. Thể tích của màng MBBR so với thể tích bể được điều chỉnh theo tỷ lệ phù hợp, thường là <50% thể tích bể.
3. Tính ưu việt của công nghệ
a. Ưu điểm
 -  Chất lượng nước sau xử lý đạt chất lượng xả thải hiện hành của Việt Nam.
-  Năng suất xử lý cao.
-  Tiết kiệm không gian (thể tích, diện tích) trạm xử lý hơn so với các công nghệ truyền thống khác.
-  Tính tự động hóa cao.
-  Thường được lắp đặt ở dạng thiết bị hợp khối (dạng thiết bị hay moduls) nên dễ dàng cho công tác lắp đặt cũng như di dời khi cần.
   b. Ưu điểm nổi bật
• Chịu được tải trọng hữu cơ cao, 2000-10000gBOD/m³ngày, 2000-15000gCOD/m³ngày.
• Hiệu suất xử lý BOD lên đến 90%.
• Loại bỏ được Nito trong nước thải.
• Tiết kiệm được diện tích.
   c. Phạm vi áp dụng
• Ứng dụng cho hầu hết các loại nước thải có ô nhiễm hữu cơ: trường học, khu dân cư, bệnh viện, thủy sản, sản xuất chế biến thực phẩm, đồ uống đóng hộp, nước thải công nghiệp, dệt nhuộm …
4. Lĩnh vực áp dụng
Công nghệ BioFAS-MBBR  được áp dụng trong ngành xử lý nước thải, đặc biệt là nước thải có ô nhiễm sinh học riêng rẽ hoặc đồng thời của các hợp chất cơ bản (BOD,N,P) như được liệt kê dưới đây:
-  Nước thải sinh hoạt (áp dụng cho khách sạn, nhà hàng, Resort, và nước thải sinh hoạt các nhà máy trong các khu công nghiệp,…).
-  Nước thải bệnh viện, phòng khám, trạm y tế.
-  Nước thải ngành công nghiệp thực phẩm (nước sản xuất bia, tinh bột sắn, sữa, chế biến thủy sản..)
5. Hình thức chuyển giao
Công ty PVEC triển khai dự án dưới các hình thức sau
Hình thức thức nhất: Tư vấn công nghệ (chỉ tư vấn thiết kế công nghệ và thiết kế thi công chi tiết).
Hình thức thứ hai: Cung cấp chọn gói dưới dạng thiết bị đến tận chân công trình của chủ đầu tư, vận hành và đào tạo chuyển giao công nghệ.
6. Bảo hành & bảo trì
-  Công ty PVEC có trách nhiệm bảo hành sản phẩm trong vòng 1 năm tính từ khi sản phẩm cho chất lượng nước đầu ra đạt tiêu chuẩn xả thải như cam kết.
-  Sau thời gian 1 năm bảo hành, công ty PVEC cung cấp dịch vụ bảo trì sản phẩm cho chủ đầu tư. Thời gian kí kết hợp đồng bảo trì là 1 năm.

 

 

 

Công nghệ xử lý nước thải: BioFAS-AO&MBBR
BioFilm Activated Sludge kết hợp giữa quá trình Anoxic và Aerobic có giá thể MBBR
1/ Công nghệ áp dụng trong xử lý nước thải
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.pngXử lý nước thải Y Tế: bệnh viện, phòng khám đa khoa, phòng khám răng...
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.pngXử lý nước thải sinh hoạt: Nhà hàng, khách sạn, Resort, khu du lịch...
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.pngXử lý nước thải công nghiệp: khu công nghiệp, thực phẩm...
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/MBBR_3.png
2/ Công nghệ xử lý nước thải  theo mô hình GE-Bio AO+MBBR nguyên lý hợp khối
a. Ưu điểm công nghệ BioFAS-AO&MBBR
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Nguyên lý hợp khối cho phép thực hiện kết hợp nhiều quá trình cơ bản xử lý nước thải đã biết trong không gian thiết bị của mỗi mô-đun để tăng hiệu quả và giảm chi phí vận hành xử lý nước thải. Thiết bị xử lý hợp khối cùng một lúc thực hiện đồng thời quá trình xử lý sinh học thiếu khí và hiếu khí. Việc kết hợp đa dạng này sẽ tạo mật độ màng vi sinh tối đa mà không gây tắc các lớp đệm, đồng thời thực hiện oxy hóa mạnh và triệt để các chất hữu cơ trong nước thải. Thiết bị hợp khối còn áp dụng phương pháp lắng có lớp bản mỏng (lamen) cho phép tăng bề mặt lắng và rút ngắn thời gian lưu.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Công nghệ này ưu điểm so với các công nghệ hợp khối khác ở chỗ là có thể xử lý Nước thải Y tế (đạt QCVN 28:2010 cột A), nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2008 cột A) mà tiết kiệm chi phí hóa chất do không cần dùng hóa chất keo tụ tạo bông, cũng như tiết kiệm điện năng.
b. Mô tả công nghệ
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.pngCông nghệ BioFAS-AO&MBBR (Moving bed bioreactor followed + Anoxic + Oxic): Là công nghệ do Công ty PVEC kết hợp giữa 02 kĩ thuật vi sinh dính bám trên vật liệu cố định và kĩ thuật vi sinh lơ lửng. Trong công nghệ này, nước thải được xử lý đầu tiên trong bể MBBR (gồm hai bể: Bể sinh học thiếu khí và Bể sinh học hiếu khí), sau đó là trong thiết bị bùn hoạt tính truyền thống.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Sự kết hơp này đã tối ưu hóa MBBR làm giảm BOD trong nước thải giảm 45 – 70% trước khi đi vào thiết bị xử lý bùn hoạt tính ở phía sau.  Thiết bị bùn hoạt tính được thiết kế nhỏ hơn, bởi vì chỉ giải quyết vấn đề xử lý các hợp chất hữu cơ.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Bùn hoạt tính tuần hoàn từ bể lắng thứ cấp được tuần hoàn về đầu bể bùn hoạt tính; provisions có thể được cung cấp cho phép một phần bùn hoạt tính tuần hoàn về bể MBBR, do đó có thể tạo một phần bể thu gom có hiệu quả cho việc kiểm soát hiện tượng phát triển vi sinh nổi.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Những lợi thế khác của công nghệ BioFAS-AO&MBBR là khả năng chịu đựng khi tải đầu vào tăng đột biến cũng như các hợp chất độc khác.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Công nghệ  BioFAS-AO&MBBR tối ưu với khu vực xử lý có quỹ đất nhỏ, phù hợp với yêu cầu chất lượng nước xả thải có chất lượng cao cùng với tải lượng lớn, cũng như cho việc mở rộng quy mô xử lý trong tương lai.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Nước sau quá trình xử lý sinh học được chảy qua Bể lắng vách nghiêng Lamen, nước sau lắng được chảy qua Bể Oxy hóa kết hợp khử trùng bằng Ozone, sau đó Qua thiết bị lọc áp lực.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Mùi phát sinh được khử bằng hệ thống xử lý mùi.
c. Tính ưu việt của công nghệ
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Chất lượng nước sau xử lý đạt chất lượng xả thải hiện hành của Việt Nam.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Năng suất xử lý cao.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Tiết kiệm không gian (thể tích, diện tích) trạm xử lý hơn so với các công nghệ truyền thống khác.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.pngTính tự động hóa cao.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Thường được lắp đặt ở dạng thiết bị hợp khối (dạng thiết bị hay moduls) nên dễ dàng cho công tác lắp đặt cũng như di dời khi cần. 

Công nghệ xử lý nước thải: BioFAS-AAO&MBBR
BioFilm Activated Sludge kết hợp giữa quá trình Anaerobic, Anoxic và Aerobic có giá thể MBBR
1/ Công nghệ áp dụng trong xử lý nước thải
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.pngXử lý nước thải bệnh viện
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.pngXử lý nước thải chế biến thủy sản: Chế biến chả cá (Surimi) Chế biến bột cá....
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.pngXử lý nước thải công nghiệp: khu công nghiệp, thực phẩm...
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/aao.gif

2/ Công nghệ xử lý nước thải  theo mô hình GE-Bio AO+MBBR nguyên lý hợp khối
a. Ưu điểm công nghệ BioFAS-AAO&MBBR
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Nguyên lý hợp khối cho phép thực hiện kết hợp nhiều quá trình cơ bản xử lý nước thải đã biết trong không gian thiết bị của mỗi mô-đun để tăng hiệu quả và giảm chi phí vận hành xử lý nước thải. Thiết bị xử lý hợp khối cùng một lúc thực hiện đồng thời quá trình xử lý sinh học thiếu khí và hiếu khí. Việc kết hợp đa dạng này sẽ tạo mật độ màng vi sinh tối đa mà không gây tắc các lớp đệm, đồng thời thực hiện oxy hóa mạnh và triệt để các chất hữu cơ trong nước thải. Thiết bị hợp khối còn áp dụng phương pháp lắng có lớp bản mỏng (lamen) cho phép tăng bề mặt lắng và rút ngắn thời gian lưu.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Công nghệ này có thể xử lý nước thải có nồng độ ô nhiễm cao
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Công nghệ này ưu điểm so với các công nghệ hợp khối khác ở chỗ là có thể xử lý Nước thải Y tế (đạt QCVN 28:2010 cột A), nước thải thủy sản (QCVN 11:2008 cột A) mà tiết kiệm chi phí hóa chất do không cần dùng hóa chất keo tụ tạo bông, cũng như tiết kiệm điện năng.
b. Mô tả công nghệ
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.pngCông nghệ BioFAS-AAO&MBBR (Moving bed bioreactor followed Anaerobic + Anoxic + Oxic): Là công nghệ kết hợp giữa 02 kĩ thuật vi sinh dính bám trên vật liệu cố định và kĩ thuật vi sinh lơ lửng. Trong công nghệ này, nước thải được xử lý đầu tiên trong bể MBBR (gồm ba bể: Bể sinh học kỵ khí vách ngăn (MBR), Bể sinh học thiếu khí và Bể sinh học hiếu khí), sau đó là trong thiết bị bùn hoạt tính truyền thống.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Sự kết hơp này đã tối ưu hóa MBBR làm giảm BOD trong nước thải giảm 45 – 70% trước khi đi vào thiết bị xử lý bùn hoạt tính ở phía sau.  Thiết bị bùn hoạt tính được thiết kế nhỏ hơn, bởi vì chỉ giải quyết vấn đề xử lý các hợp chất hữu cơ.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Bùn hoạt tính tuần hoàn từ bể lắng thứ cấp được tuần hoàn về đầu bể bùn hoạt tính; provisions có thể được cung cấp cho phép một phần bùn hoạt tính tuần hoàn về bể MBBR, do đó có thể tạo một phần bể thu gom có hiệu quả cho việc kiểm soát hiện tượng phát triển vi sinh nổi.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Những lợi thế khác của công nghệ BioFAS-AAO&MBBR là khả năng chịu đựng khi tải đầu vào tăng đột biến cũng như các hợp chất độc khác.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Công nghệ BioFAS-AAO&MBBR tối ưu với khu vực xử lý có quỹ đất nhỏ, phù hợp với yêu cầu chất lượng nước xả thải có chất lượng cao cùng với tải lượng lớn, cũng như cho việc mở rộng quy mô xử lý trong tương lai.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Nước sau quá trình xử lý sinh học được chảy qua Bể lắng vách nghiêng Lamen, nước sau lắng được chảy qua Bể Oxy hóa kết hợp khử trùng bằng Ozone, sau đó Qua thiết bị lọc áp lực.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Mùi phát sinh được khử bằng hệ thống xử lý mùi.
c. Tính ưu việt của công nghệ
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Chất lượng nước sau xử lý đạt chất lượng xả thải hiện hành của Việt Nam.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Năng suất xử lý cao.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Tiết kiệm không gian (thể tích, diện tích) trạm xử lý hơn so với các công nghệ truyền thống khác.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.pngTính tự động hóa cao.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.png Thường được lắp đặt ở dạng thiết bị hợp khối (dạng thiết bị hay moduls) nên dễ dàng cho công tác lắp đặt cũng như di dời khi cần.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/HANH_TRINH_XANH.gif

Công nghệ xử lý nước thải Bio IFAS
Integrated Fixed Film Activated Sludge
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.pngBio IFAS là hệ thống xử lý sinh học dạng modul hợp khối, áp dụng trong xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải chế biến thực phẩm, nước thải bệnh viện…

Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/Bio-1.jpg
            Nước thải bệnh viện                    Nước thải Resort, khu du lịch
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/Bio-2.jpg
    Nước thải chung cư, khu dân cư       Nước thải nhà máy chế biến thực phẩm

Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.pngBio IFAS sử dụng nguyên tắc thông khí và chức năng mở rộng bằng cách tạo ra môi trường với hàm lượng Oxy phù hợp, giúp cho vi sinh vật có thể oxy hóa chất ô nhiễm.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.pngBio IFAS sử dụng giá thể sinh học để tăng mật độ vi sinh vật, giúp cho quá trình xử lý tốt hơn.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/box_check.pngBio IFAS với thiết kế nhỏ gọn dạng modul hợp khối, dễ hoạt động và vận hành. Tiết kiệm chi phí xử lý, đặc biệt là nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn môi trường ban hành.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/IFAS_4.jpg
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/Xu_ly_nuoc_thai_sinh_hoat_-_dang_modul_hop_khoi.jpg
Xử lý nước thải sinh hoạt dạng Modul hợp khối IFAS
(vật liệu: Bê tông cốt thép, Inox 304, thép sơn Epoxy...)
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/IFAS.gif
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/IFAS_2.jpg
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/IFAS_3.jpg

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI Bio IFAS-ABR+
Anaerobic Baffled Reactors (ABR) là một bể phản ứng gồm nhiều ngăn nối tiếp nhau , có tính chất như moat bể khuấy trộn . Trong mỗi ngăn có một vách thẳng đứng có tác dụng ép cho nước chảy từ trên xuống dưới . Những vi khuẩn trong bể có xu hướng nổi lên trên và lắng xuống dưới cùng với bọt khí được tạo ra , đồng thời cũng di chuyển từ từ theo chiều dọc . Nước thải qua bể ABR có thể tiếp xúc với một lượng lớn vi sinh vật hoạt động. Với những vách ngăn đó , bể có khả năng làm giảm đáng kể lượng chất rắn đầu ra . Ở ngăn cuối cùng có thể gắn thêm một màng lọc ở phần trên cùng để giữ lại lượng bùn không cho trôi ra ngoài bể .
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/BE_KY_KHI_VACH_NGAN_ABR_.gif
Công ty Môi Trường Hành Trình Xanh đã cải tiến Công nghệ ABR thành Công nghệ BioIFAS-ABR+. Những bước cải tiến nhằm tối ưu hóa quá trình xử lý như: Thêm giá thể vi sinh vật, Thêm hệ xáo trộn bùn, thêm bộ phận tách bùn... và đã áp dụng thành công nhiều công trình.
Công nghệ Bio IFAS-ABR+ thực tế là quá trình sinh học kỵ khí, nước sau khi qua Bể ABR+ còn qua Bể sinh học thiếu khí, Bể sinh học thiếu khí ... (tùy từng loại nước thải).
Công nghệ Bio IFAS-ABR+ như một công cụ để xử lý nước thải ( nước thải có COD = 8000 mg/l) .Bể ABR+ như chuỗi các bể phản ứng UASB ,  “bể phản ứng kỵ khí có vách ngăn“ vận hành dựa trên sự kết hợp của nhiều nguyên tắc kỵ khí . 4 giai đoạn xảy ra trong Bể ABR+ gồm: thuỷ phân, acid hoá, acetic hoá và methane hoá . Trong ABR+ , các quá trình kỵ khí xảy ra tương tự như trong UASB .
Sự xáo trộn , phân chia đều dòng vào và sự tiếp xúc được trải rộng suốt chiều dài bể của chất nền cũ và mới là những đặc điểm quam trọng nhất của quá trình này . ABR có thể xử lý nước thải có COD thấp như nước thải sinh hoạt, nước thải Y Tế, Nước thải giết mổ gia súc, Nước thải chế biến thủy sản. Hiệu quả xử lý COD có thể từ 60% đến hơn 90% .
Trong nhiều trường hợp Bio IFAS-ABR+ có thể làm từ 2 – 11 ngăn.
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/CONG_NGHE_ABR.jpg
Ưu điểm :
Xây dựng :
– Thiết kế đơn giản , rẻ tiền
– Không có bộ phận chuyển động cơ học
– Không có bộ phận chuyển động
– Thể tích rỗng lớn
– Nguy cơ tắc nghẽn thấp
– Nguy cơ nở rộng lớp bùn thấp
– Vốn đầu tư và chi phí bảo trì thấp
Hoạt động :
– Lượng bùn tạo ra nhỏ
– Thời gian lưu bùn lâu
– Sinh khối lưu ổn định , không cần lớp lọc hoặc ngăn lắng bổ sung
Vận hành :
– Có thể vận hành gián đoạn , thích hợp xử lý những loại nước thải có tính chất thay đổi theo mùa.
– Cực kỳ ổn định với môi trường sốc tải hữu cơ và sốc tải nước
– Vận hành trong thời gian lâu mà không cần thải bùn
-  ABR có nhiều lợi thế như ổn định với thể tích rỗng lớn , nguy cơ mất mát bùn và vi sinh giảm , hiệu quả khử COD cao, tải trọng hữu cơ cao , tốc độ sản sinh CH4 trong một ngày lớn hơn gấp 4 lần so với bể cùng thể tích .

 

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI Bio-USBF
I. MÔ TẢ CÔNG NGHỆ Bio-USBF
Công nghệ Bio-USBF (Upflow Sludge Blanket Filtration) được cải tiến từ qui trình bùn hoạt tính cổ điển kết hợp với quá trình anoxic và vùng lắng bùn lơ lững trong một công trình xử lý sinh học. Là một hệ thống kết hợp nên chiếm ít không gian và các thiết bị đi kèm. Qui trình USBF được thiết kế để khử BOD, nitrate hóa/ khử nitrtate và khử phốt pho
Để khử carbonate, vùng anoxic được xem như vùng lựa chọn mà ở đó sự pha trộn dòng thải sẽ làm tăng khả năng lắng và  khống chế quá trình tăng trưởng vi sinh vật.
Để nitrate hóa, khử nitrate và khử phospho, vùng anoxic có thể đảm đương được vai trò này Trong qui trình này, NH3-N bị oxy hóa thành nitrite và sau đó thành nitrate bởi vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter trong từng vùng sục khí riêng biệt. Nitrate được tuần hoàn trở lại vùng anoxic và được khử liên tục tối đa. Trong phản ứng này BOD đầu vào được xem như nguồn carbon hay nguồn năng lượng để khử nitrate thành những phân tử nitơ.  
 Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/CONG_NGHE_USBF.gif
Sự khử phospho cơ học trong qui trình này tương tự trong chu trình phospho và cải tiến từ qui trình Bardenpho. Trong qui trình USBF, sự lên men của BOD hòa tan xảy ra trong vùng kỵ khí hay vùng anoxic. Sản phẩm của quá trình lên men cấu thành thành phần đặc biệt của vi sinh vật có khả năng lưu giữ phospho. Trong giai đoạn xử lý hiếu khí, phospho hòa tan được hấp thu bởi phospho lưu trữ trong vi sinh khuẩn (Acinetabacter) mà chúng đã sinh trưởng trong vùng anoxic. Phospho sau đồng hóa sẽ được loại bỏ khỏi hệ thống như xác vi sinh hay bùn dư. Khối lượng và hàm lượng phospho loại bỏ phụ thuộc chủ yếu vào tỉ lệ BOD/P trong nước thải đầu vào.
Công nghệ Bio-USBF được thiết lập trên nguyên lý bể lắng dòng chảy lên có lớp bùn lơ lững (upflow sludge blanket clarifier). ngăn này có dạng hình thang, nước thải sau khi được xáo trộn đi từ dưới đáy bể lắng qua hệ thống vách ngăn thiết kế đặc biệt mà ở đó xảy ra quá trình tạo bông thủy lực. Bể lắng hình thang tạo ra tốc độ dâng dòng chảy ổn định trên toàn bề mặt từ đáy đến mặt trên bể lắng, điều này cho phép sự giảm gradient vận tốc dần dần trong suốt bể lắng.
 II. ƯU ĐIỂM
1. Giảm chi phí đầu tư
Công nghệ Bio-USBF kết hợp tất cả các công đọan xử lý vào một bể làm giảm kích thước các bể và giảm chi phí đầu tư công trình.
2. Chi phí vận hành và bảo trì thấp
Với thiết kế gọn, tối thiểu hóa các động cơ, các thiết bị cơ động, vận hành theo chế độ tự chảy sẽ hạn chế việc giám sát quá trình và hạn chế đến mức tối đa chi phí vận hành và bảo trì.
 3. Hiệu suất xử lý cao
Với thiết kế gọn Là công nghệ thiết kế nhằm khử chất hữu cơ dạng carbon (BOD, COD) và chất dinh dưỡng (N,P) nên chất lượng nước thải sau khi xử lý luôn đảm bảo tiêu chuẩn thải theo yêu cầu nhất là hàm lượng chất dinh dưỡng mà các công trình xử lý sinh học thông thường khác khó đạt đượcNồng độ BOD5 và TSS sau xử lý nhỏ hơn 10 mg/l và N-NH3 nhỏ hơn 0.5 mg/l. USBF xử lý chất hữu cơ dạng carbon và cả Ni tơ và phốt pho.
 4. Lượng bùn thải bỏ ít
Hệ thống được thiết kế với tuổi bùn tối thiểu là 25 ngày nên lượng bùn sản sinh ít hơn với hệ thống sinh học hiếu khí thông thường.
5. Hạn chế mùi
Dưới điều kiện phân hũy hiếu khí và nồng độ bùn lớn làm giảm những tác nhân gây mùi. Bể USBF có thể lắp đặt tại những khu vực đông dân cư mà không sợ ảnh hưởng bởi mùi.
6. Thay đổi thể tích linh động
Bể lắng hình cone trong bể tạo không gian trống để các phản ứng khác xảy ra chung quanh và bản thân bể lắng cũng có thể thay đổi thể tích linh động, tác động lên thể tích của các công đoạn còn lại. Bể USBF cũng có thể chịu được sự quá tải lưu lượng, khi lưu lượng tăng cao, lớp bùn họat tính dâng cao hình thành diện tích lọc lớn hơn nên cũng ít ảnh hưởng đến chất lượng nước đầu ra.
 7. Thiết kế theo đơn nguyên
Do kết hợp nhiều quá trình xử lý trong một công trình nên Công nghệ Bio-USBF gần như một công trình thiết kế hoàn chỉnh, mặt khác có kiểu dáng là hình khối chữ nhật nên rất thuận tiện để thiết kế t hành từng đơn nguyên. Việc đơn nguyên hóa công trình giúp việc thiết kế công trình linh động hơn về mặt bằng, công suất hệ thống. Chính vì kiểu dáng đơn giản nên có thể thiết kế công nghệ BF để cải tạo các công trình cũ hay lắp đặt trong những không gian có sẵn.
8. Tăng cường khả năng làm khô bùn
Sự gia tăng tuổi bùn trong hệ thống sẽ cải thiện cấu trúc đặc tính cơ học làm cho quá trình làm khô bùn xảy ra nhanh hơn.
9. Không cần bể lắng đợt 1
Công nghệ Bio-USBF thường không cần bố trí bể lý đợt 1 phía trước. Đối với các hệ thống lớn chỉ cần trang bị hệ thống sàn rác, loại cát để đảm bảo cho yêu cầu xử lý sinh học.

CÔNG NGHỆ  XỬ LÝ NƯỚC THẢI  Bio-MBR, Bio-AO&MBR, Bio-AAO&MBR
Quy trình xử lý bể sinh học bằng màng MBR (Membrane Bio Reactor) có thể loại bỏ chất ô nhiễm và vi sinh vật rất triệt để nên hiện nay được xem là công nghệ triển vọng nhất để xử lý nước thải. 
MBR là kỹ thuật mới xử lý nước thải kết hợp quá trình dùng màng với hệ thống bể sinh học thể động bằng quy trình vận hành SBR sục khí 3 ngăn và công nghệ dòng chảy gián đoạn. MBR là sự cải tiến của quy trình xử lý bằng bùn hoạt tính, trong đó việc tách cặn được thực hiện không cần đến bể lắng bậc 2. 
Nhờ sử dụng màng, các thể cặn được giữ lại trong bể lọc, giúp cho nước sau xử lý có thể đưa sang công đoạn tiếp theo hoặc xả bỏ / tái sử dụng được ngay. 
Công ty Môi Trường Hành Trình Xanh đã cải tiến công nghệ áp dụng với từng công trình cụ thể luôn chuyển giữa các công nghệ  Bio-MBR, Bio-AO&MBR, Bio-AAO&MBR để nước thải sau xử lý đạt hiệu quả cao nhất.

Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/MBR_1.jpg
Bể cân bằng...|...Bể sục khí...|...Bể lọc tách bằng màng...|...Bể nước đầu ra 
Vai trò của MBR: 

  • Tiền xử lý: như lưới lọc, song chắn rác. 
  • Xử lý bậc 1: khử chất hữu cơ, N, P. 
  • Xử lý bậc 2: phân tách hai pha rắn và pha lỏng khi qua màng. 

Vai trò của Bể lọc tách bằng màng: 

  • Cấp đầy dưỡng chất bằng hấp thu lượng amoni và P còn lại. 
  • Khử hết sinh vật còn lại. 
  • Vận hành gián đoạn (7~12 phút chạy, 3 phút ngưng). 
  • Làm sạch màng chỉ bằng thổi khí ngược. 
  • Vận hành liên tục trên 6 tháng, lưu tốc 0.3 m3/m2.ngày. 

Ưu điểm của kỹ thuật dùng màng lọc tách: 

  • Không cần bể lắng và giảm kích thước bể nén bùn 
  • Không cần tiệt trùng nhờ đã khử triệt để coliform 
  • Công trình được tinh giản nhờ sử dụng chỉ một bể phản ứng để khử N & P mà không cần bể lắng, bể lọc và tiệt trùng. 
  • Trong điều kiện thay đổi đột ngột, hệ thống được điều chỉnh cho ổn định bằng kỹ thuật không sục khí – sục khí – không sục khí. 
  • Khắc phục được các yếu điểm (nén bùn và tạo bọt) trong phương pháp bùn hoạt tính (dùng màng khử hiệu quả Nutrient và E.coli) 
  • Dễ kiểm soát và bảo trì bằng hệ thống tự động. 

Sơ đồ dây chuyền công nghệ: 
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/MBR_2.jpg
Chú thích:
Influent – đầu vào; Anaerobic reactor – bể kỵ khí; Dynamic state bioreactor – bể sinh học thể động; Membrane separation tank – bể lọc tách bằng màng; KMS hollow fiber membrane – màng sợi rỗng KMS; OER (oxygen exhausted reactor) – bể yếm khí; Suction pump (permeate) – bơm hút (nước sau xử lý); Effluent – đầu ra
Cơ chế tách chất lơ lửng bằng màng sợi rỗng ngập:
Vi sinh vật, chất ô nhiễm, bùn hoàn toàn bị loại bỏ ngay tại bề mặt màng (lổ rỗng 0.4um). Đồng thời chỉ có nước sạch mới qua được màng. 
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/MBR_3.jpg
Làm sạch màng: 
Để kéo dài tuổi thọ cho màng, cần làm sạch màng vào cuối hạn dùng. Chọn cách rửa màng tối ưu tùy thuộc vào loại nước đầu vào. Thời điểm rửa màng xác định dựa theo đồng hồ đo áp lực. 
(1) Làm sạch bằng thổi khí: Cách đơn giản là dùng khí thổi từ dưới lên sao cho bọt khí đi vào trong ruột màng chui theo lổ rỗng ra ngoài, đẩy cặn bám ra khỏi màng. 
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/MBR_4.jpg
(2) Làm sạch bằng cách ngâm trong dung dịch hóa chất: Nếu tổn thất áp qua màng tăng lên 25~30 cmHg so với bình thường, ngay cả khi đã dùng cách rửa màng bằng thổi khí, thì cần làm sạch màng bằng cách ngâm vào thùng hóa chất riêng khoảng 2~4 giờ. (Dùng chlorine với liều lượng 3~5g/L, thực hiện 6~12 tháng một lần).
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/MBR_5.jpg
Màng mới .......Sáu tháng sử dụng .......Tẩy rửa màng ..............Sau khi tẩy 
Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/MBR_6.jpg
Bề mặt màng (40 lượt) ..........................Bề mặt màng (40 lượt) 
Những ưu điểm đã được khẳng định của công nghệ MBR: 
(1) Sự ổn định của chất lượng nước sau xử lý: 

  • Đáp ứng được tiêu chuẩn rất khắc khe về chất lượng nước đầu ra, như coliform chẳng hạn.
  • Nhờ vào hiệu suất khử chất lơ lửng và vi sinh cấp độ cao, nước sau xử lý có thể được tái sử dụng ngay cho các tòa nhà hay nhà máy nước tuần hoàn.
  • Có thể được thiết kế để ứng dụng cho nhiều lĩnh vực với những đặc thù riêng và đòi hỏi chất lượng nước sau xử lý luôn ổn định. 

(2) Những điểm tuyệt vời của màng: 

  • Tính ưu việt của màng đã được kiểm chứng qua nhiều công trình ứng dụng khác nhau với phạm vi ứng dụng rộng.
  • Thiết kế dạng môđun rất hiệu quả và hệ thống giảm thiểu được sự tắc nghẽn.
  • Màng được chế tạo bằng phương pháp kéo đặc biệt nên rất chắc, sẽ không bị đứt do tác động bởi dòng khí xáo trộn mạnh trong bể sục khí.
  • Thân màng được phủ một lớp polymer thấm nước thuộc nhóm hydroxyl. Vì vậy, màng không bị hư khi dùng chlorine để tẩy rửa màng vào cuối hạn dùng. 

(3) Một giải pháp kỹ thuật nhiều lợi ích kinh tế: 

  • Giảm giá thành xây dựng nhờ không cần bể lắng, bể lọc và khử trùng.
  • Tiêu thụ điện năng của công nghệ MBR rất ít so với các công nghệ khác và đã được cấp bằng chứng nhận “Công nghệ Môi trường Mới”.
  • Phí thải bùn cũng giảm nhờ tuần hoàn hết ¼ và lượng bùn dư tạo ra rất nhỏ. 

(4) Bảo trì thuận tiện: 

  • Kiểm soát quy trình chỉ cần đồng hồ áp lực hoặc lưu lượng.
  • Cấu tạo gồm những hộp lọc đơn ghép lại nên thay thế rất dễ. Quá trình làm sạch, sửa chữa, bảo trì và kiểm tra rất thuận tiện.
  • Quy trình có thể được kết nối giữa công trình với văn phòng sử dụng, vì thế có thể điều khiển kiểm soát vận hành từ xa, thậm chí thông qua mạng internet.
  • CÔNG NGHỆ LỌC MÀNG THẨM THẤU NGƯỢC GE - RO
  • Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/Loc_RO_HANH_TRINH_XANH.jpg
  •  I.                   Khái niệm quá trình lọc màng:
  •     Đối với các quá trình lọc, màng được hiểu theo nghĩa thông thường là rào chắn nhằm ngăn cách giữa các pha, hạn chế sự vận chuyển qua lại giữa các cơ chất một cách có chọn lọc. Màng có thể là được cấu tạo thuần nhất hoặc tổng hợp; có thể có cấu trúc đối xứng hoặc không đối xứng, có thể mang điện dương hay âm, có thể trung hòa về điện tích nhưng cũng có thể mang cả 2 loại điện tích kể trên. Quá trình vận chuyển vật chất qua màng có thể được thực hiện dưới tác động của quá trình đối lưu, quá trình khuếch tán phân tử, do trường điện từ, do nồng độ, do áp suất do nhiệt độ…. Độ dày của màng có khoảng thay đổi khá rộng từ 100 μm đến vài mm
  • Quá trình lọc màng có thể tách dòng thành 2 dòng riêng biệt: dòng thấm và dòng cô đặc.  Dòng thấm là phần chất lỏng đi qua màng trong khi đó dòng cô đặc là dòng chứa những phần tử bị giữ lại ở màng.
  • Quá trình màng có khá nhiều ưu điểm nổi bật:
  • - Ôn hòa về mặt môi trường
  • - Công nghệ sạch và dễ vận hành
  •  - Có thể thay thế được nhiều quá trình hóa lý truyền thống: lọc, chưng cất, trao đổi ion trong quy trình xử lý nước
  • - Tạo ra sản phẩm có chất lượng cao
  • - Thuận lợi cho việc thiết kế những hệ thống có tính linh hoạt cao.
  • Các quá trình lọc  màng được phân loại dựa vào động lực chuyển cơ chất qua màng, đặc tính loại màng và kích thước mao quản màng... Quá trình lọc màng trong công nghệ xử lý nước dùng để khử khoáng và làm mềm nước, khử màu và chất hữu cơ hòa tan, các phân tử và nhiều mục đích khác. Đặc biệt là quá trình xử lý nước tinh khiết, nước sản xuất dược phẩm, nước y tế...hay xử lý bậc cao trong xử lý nước thải khi có nhu cầu hoàn lưu.
  •  
  •  Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/RO.jpg
  •  
  • MÀNG LỌC RO viết tắt từ hai chữ REVERSE OSMOSIS (THẨM THẤU NGƯỢC) Màng lọc RO được sản xuất từ chất liệu Polyamit, công nghệ lọc RO được phat minh và nghiên cứu từ những năm 50 của thế kỷ trước và phát triển hoàn thiện vào thập niên 70 sau đó.
  • Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/mang-nano.jpg

    MÀNG LỌC RO viết tắt từ hai chữ REVERSE OSMOSIS (THẨM THẤU NGƯỢC) Màng lọc RO được sản xuất từ chất liệu Polyamit, công nghệ lọc RO được phat minh và nghiên cứu từ những năm 50 của thế kỷ trước và phát triển hoàn thiện vào thập niên 70 sau đó. Đầu tiên nó nó được nghiên cứu và ứng dụng chủ yếu cho lĩnh vực hàng hải và vũ trụ của HOA KÌ. Được phát minh bởi nhà khoa học Oragin. Sau này công nghệ RO được ứng dụng rộng rãi vào trong đời sống và sản xuất, như sản xuất nước uống, cung cấp nước tinh khiết cho sản xuất thực phẩm, dược phẩm hay phòng thí nghiệm...
  • II. Nguyên lý hoạt động
  • Theo một cơ chế ngược lại với các cơ chế lọc thẩm thấu thông thường, nhờ lực hấp dẫn của trái đất để tạo ra sự thẩm thấu của các phân tử nước qua các mao mạch của lõi lọc (chẳng hạn như lõi lọc dạng gốm Ceramic). Màng lọc RO hoạt động trên cơ chế chuyển động của các phần tử nước nhờ áp lực nén của máy bơm cao áp tạo ra một dòng chảy mạnh (đây có thể gọi là quá trình phân ly trong chính dòng nước ở môi trường bình thường nhờ áp lực) đẩy các thành phần hóa học, các kim loại, tạp chất..có trong nước chuyển động mạnh, văng ra vùng có áp lực thấp hay trôi theo dòng nước ra ngoài theo đường thải(giống như nguyên lý hoạt động của thận người). Trong khí ấy các phân tử nước thì lọt qua các mắt lọc cỡ kích cỡ 0,001 micromet nhờ áp lực dư, với kích cỡ mắt lọc này thì hầu hết các thành phần hóa chất kim loại, các loại vi khuẩn đều không thể lọt qua.
  • 2.1. Công nghệ lọc thẩm thấu ngược (RO)

Description: http://www.hydan.vn/images/blank.gif

Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/LOC_RO_2.jpg

 

Mô tả tiết diện của màng RO

  • RO được xem như là màng siêu lọc hay là màng lọc tốt nhất hiện nay vì màng này có lỗ thấm nước nhỏ hơn kích thước vi khuẩn thông thường đến hơn 2.500.000 lần. Ngoài ra, màng lọc RO còn có khả năng loại bỏ được các hợp chất hữu cơ, muối, đường, chất tẩy rửa, thuốc trừ sâu, hóa chất thuốc nhuộm…Vì vậy RO được áp dụng cho việc sản xuất nước tinh khiết và thật sự là cuộc cách mạng của nhân loại trong việc sử dụng nước uống tinh khiết để nâng cao sức khỏe của mọi người. Các hệ thống RO này đã áp dụng rộng rãi tại các nước phương tấy. Cùng với nền kinh tế phát triển vượt bậc trong những năm gần đây, mức sống của nhân dân cũng đã không ngừng nâng cao, việc sử dụng nước sạch sinh hoạt, nước tinh khiết ở Việt Nam sẽ không ngừng phát triển và hội nhập vào mọi gia đình. Nhờ đó sức khỏe và tuổi thọ bình quân của mọi người bước qua giai đoạn mới.
  •  
  • 2.2. Cơ chế lọc nước của hệ thống RO

Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/LOC_RO_1.jpg

Description: http://www.hydan.vn/images/blank.gif

Cấu trúc lọc của hệ thống RO

 

  • + Tấng thứ nhất: (lọc cơ học) Màng lọc PP loại bỏ các chất bẩn, bụi bặm, cát, đất, gỉ sắt và các tạp chất lơ lửng trong nước có kích thước lớn hơn 5µm.
  • + Tầng thứ hai: (lọc than hoạt tính -1) Tầng lọc than hoạt tính nhỏ loại bỏ một vài chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, chất tẩy rửa, các tạp chất lơ lửng, mùi vị khó chịu, màu sắc cũng như các tạp chất kim loại nặng.
  • + Tầng thứ ba: (lọc than hoạt tính -2) Tầng lọc khối than hoạt tính tăng cường loại bỏ các chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, chất tẩy rửa, các tạp chất lơ lửng, mùi vị khó chịu, màu sắc cũng như các tạp chất kim loại nặng.
  • + Tầng thứ tư: (lọc diệt khuẩn) Tầng siêu lọc thẩm thấu ngược loại bỏ hoàn toàn các chất muối hòa tan, kim loại nặng, các vi khuẩn và các hợp chất khác có kích thước lớn hơn 0.0001µm và loại bỏ hơn 96% lượng muối trong nước.
  • + Tầng thứ năm: (lọc than hoạt tính -3) Tầng lọc than hoạt tính lần cuối để loại bỏ hoàn toàn các mùi vị khó chịu, tạo vị ngọt và làm nước thật sự tinh khiết.
  • Một số độc chất được loại bỏ khi lọc bằng màng thẩm thấu ngược RO

Kim loại

Kim loại nặng

Anion

Hydro-carbon

Thuốc trừ sâu/
Diệt cỏ

Vi khuẩn

Sắt > 98%

Đồng > 97%

Flo-ric > 95%

Dầu Diesel > 97%

PCB > 98%

Khuẩn lạc > 98%

Mangan > 98%

Mercury > 96%

Clo-ric > 94%

PAH > 98%

DDT > 98%

E.coli > 99%

Nhôm > 98%

Chì > 98%

Nitrat/Nitrite>92%

Haloethane > 98%

Altrazine > 97%

Salmonella>99%

Nước cứng> 95%

Crôm > 95%

Sun phat > 97%

Trichloromethane>60%

Lindance > 97%

Nội độc tố > 98%

 

Nội dung

Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/SCADA_he_thong_xu_ly_nuoc_thai.jpg Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/SCADA_he_thong_xu_ly_nuoc_thai_2.png

Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/tu-dieu-khien-tu-dieu-khien-getech_2.JPG Description: http://hanhtrinhxanh.com.vn/images/anh_bai_viet/34.jpg